Hạn tam tai và cách hóa giải

Thảo luận trong 'CÔNG ĐỒNG TỨ PHỦ VÀ THẦN TIÊN' bắt đầu bởi batquantrai, 27 Tháng mười hai 2013.

  1. batquantrai

    batquantrai T.V Đóng góp tích cực nhiều học thuật

    Tham gia ngày:
    17 Tháng mười hai 2012
    Bài viết:
    2,005
    Đã được cảm ơn:
    2,920
    Hạn tam tai và cách hóa giải


    Hạn Tam tai
    Hạn Tam Tai gồm:

    * 12 con Giáp được chia làm 4 tam hợp: Khi vào vận tam tai thì hay khốn đốn, trắc trở, vất vả. Đặc biệt là khi cả vợ chồng cùng nằm trong tam hợp tuổi nói trên vì đôi bên đều phải mệt mỏi cùng lúc. Mức độ cộng hưởng sẽ làm ảnh hưởng nặng đến gia đình. Đó cũng là thiệt thòi của các tuổi hợp. Nếu vợ chồng không cùng tam hợp thì hạn rải rác sẽ đỡ áp lực hơn.
    Tuổi Thân Tí Thìn hành Thủy
    Tuổi Dần Ngọ Tuất hành Hỏa
    Tuổi Tỵ Dậu Sửu hành Kim
    Tuổi Hợi Mão Mùi hành Mộc


    * .. Các năm mà nhóm tam hợp gặp hạn tam tai :-

    - Các tuổi Thân, Tí, Thìn: Tam tai tại các năm : Dần, Mão, Thìn.
    - Các tuổi Dần, Ngọ, Tuất: Tam tai tại các năm : Thân, Dậu Tuất.
    - Các tuổi Hợi, Mão, Mùi: Tam tai tại những năm : Tỵ, Ngọ, Mùi.
    - Các tuổi Tỵ, Dậu, Sửu : Tam tai tại những năm : Hợi, Tý, Sửu.

    * Tổng hợp các nhận định về hạn Tam tai:
    - Hạn tam tai là hạn của 3 năm liên tiếp đến với mỗi tuổi. Trong một đời người , cứ 12 năm thì có 3 năm liên tiếp gặp hạn tam tai. Thường thì hạn năm giữa là nặng nhất.
    - Có lý thuyết giải thích :
    Tam: Ba, số 3, thứ ba.
    Tai: tai họa, họa hại.
    Tam tai là ba tai họa, gồm: Hỏa tai, Thủy tai, Phong tai.
    Hỏa tai là tai họa do lửa cháy, như cháy nhà, cháy rừng.
    Thủy tai là tai họa do nước gây ra, như lũ lụt, sóng thần.
    Phong tai là tai họa do gió gây ra, như bão, lốc.

    Ngoài ra còn có Tiểu Tam tai là ba thứ tai họa nhỏ, gồm: Cơ cẩn chi tai (đói khát) Tật dịch tai, Đao binh tai.
    Cơ cẩn chi tai là tai họa do mất mùa lúa và rau.
    Tật dịch tai là tai họa do bịnh dịch truyền nhiễm.
    Đao binh tai là tai họa do chiến tranh.
    - Quan điểm chung cho rằng: Không phải lúc nào cũng tai họa nhưng thường đến năm Tam tai hay gặp nhiều vất vả khó khăn xảy ra.Nhập hạn tam tai thường gặp nhiều trở ngại, rủi ro , hoặc khó khăn trong công việc. Không nên tạo hay mua bán nhà đất, tu sửa trong những năm hạn này. Với việc kết hôn có quan điểm cho rằng ảnh hưởng, có quan điểm không.

    - Một số việc xấu thường xảy đến cho người bị Tam tai:


    Tính tình nóng nảy bất thường.
    Có tang trong thân tộc.
    Dễ bị tai nạn xe cộ.
    Bị thương tích.
    Bị kiện thưa hay dính đến pháp luật.
    Thất thoát tiền bạc.
    Mang tiếng thị phi.
    Tránh cưới gả, hùn vốn, mua nhà và kỵ đi sông đi biển.
    Tiếp tục làm những việc đã làm từ trước thì thường không bị ảnh hưởng nặng. Không nên khởi sự trong những năm bị Tam tai.

    - Khi xét hạn Tam tai người ta hay xem kết hợp lá số của thân chủ.
    Nếu các yếu tố trong lá số tốt, có nhiều sao hay cách cục hóa giải thì cũng làm giảm bớt, nếu trong hạn của lá số xấu thì sẻ bị xấu thêm , khó mà tránh đuọc tai hoạ .

    * Lý thuyết cụ thể hóa hạn Tam tai theo từng năm (3 năm)

    1. Tam hợp Dần Ngọ Tuất - hạn Tam Tai là 3 năm Thân Dậu Tuất
    Vào năm Thân thì gặp Thiên Hoàng Tinh Quân tắc bị thiên hành chi hữu, khủng cụ chi họa
    Vào năm Dậu thì gặp Thiên Đối Tinh Quân tắc hữu đối thủ hoặc đối thủ dĩ hoàng thiên
    Vào năm Tuất thì gặp Địa Tai Tinh Quân tắc hữu tai hại vi thổ địa

    2. Tam hợp Thân Tý Thìn - hạn Tam Tai là Dần Mão Thìn
    Vào năm Dần thì gặp Thiên Cổ Tinh Quân tắc vật hại nhân hoặc vi trùng vi hại hoặc bị mê hoặc chi bệnh
    Vào năm Mão phùng Thiên Hình Tinh Quân tắc bị pháp luật hình phạt hoặc cập đao thiết nhi xuất hành dã, bị giải phẫu
    Vào năm Thìn ngộ Thiên Kiếp Tinh Quân tắc cướp đạo nhi thất tài vật hoặc bị uy quyền bức bách, cướp bóc tổn thất tài vật

    3. Tam hợp Tỵ Dậu Sửu - hạn Tam Tai là Hợi Tý Sửu
    Vào năm Hợi ngộ Thiên Bại Tinh Quân tắc bị bại hoại sự nghiệp hoặc bại hoại tài sản hoặc bại hoại gia phong
    Vào năm Tý ngộ Địa Vong Tinh Quân tắc bị tai hại vi thổ địa nhi tổn thất hoặc thổ động nhi bệnh tật
    Vào năm Sửu ngộ Thổ Hình Tinh Quân tắc vi thổ địa nhi cập hình phạt hoặc tổn thất điền địa hoặc vị thổ địa đông nhi hữu tai

    4 . Tam hợp Hợi Mão Mùi - hạn Tam Tai là Tỵ Ngọ Mùi
    Vào năm Tỵ ngộ Âm Mưu Tinh Quân tắc hữu thù địch chi nhân mưu vi hại (bị người mưu hại)
    Vào năm Ngọ phùng Hắc Sát Tinh Quân tắc hữu hắc ám sự (việc mờ ám có hại)
    + Vào năm Mùi ngộ Bạch Sát Tinh Quân tắc tổn thất tài vật hoặc hữu tang sự bạch y bạch cẩn. (cử mặc đồ trắng)

    * Để giải hạn Tam tai người ta thường hay cúng giải hạn.

    - Quan niệm có các vị thần giáng hạ cho từng năm (năm - thần - ngày cúng - hướng):

    Năm Tý, ông thần Địa Vong, cúng ngày 22, lạy về hướng bắc.
    Năm Sửu, ông Địa Hình, cúng ngày 14, lạy về hướng đông bắc.
    Năm Dần, ông Thiên Linh, cúng ngày rằm, lạy về hướng đông bắc.
    Năm Mão, ông Thiên Hình, cúng ngày 14, lạy về hướng đông.
    Năm Thìn, ông Thiên Kiếp, cúng ngày 13, lạy về hướng đông nam.
    Năm Tỵ, ông Hắc Sát, cúng ngày 11, lạy về hướng đông nam.
    Năm Ngọ, ông Âm Mưu, cúng ngày 20, lạy về hướng nam.
    Năm Mùi, ông Bạch Sát, cúng ngày mồng 8, lạy về hướng tây nam.
    Năm Thân, ông Nhân Hoàng, cúng ngày mồng 8, lạy về hướng tây nam.
    Năm Dậu, ông Thiên Hoạ, cúng ngày mồng 7, lạy về hướng tây.
    Năm Tuất, ông Địa Tai, cúng ngày mồng 6, lạy về hướng tây bắc.
    Năm Hợi, ông Địa Bại, cúng ngày 21, lạy về hướng tây bắc.


    - Xác định ngũ hành ứng với từng năm (năm nào hành đó):

    Hành KIM : Thân_Dậu.
    Hành MỘC : Dần_Mão
    Hành THỦY : Hợi_Tý.
    Hành HỎA : Tị_Ngọ
    Hành THỔ : Thìn_Tuất_Sửu_Mùi.

    - Cách cúng giải hạn của người xưa (cách này có phần hơi tỉ mỉ quá. Thực ra đối với các vị thần nói chung chỉ cần ý tâm nghiêm chỉnh là ứng, lễ tại tâm, lấy công đức làm lễ là chuẩn nhất)

    Ngày cúng tắm rửa sạch sẽ, rôì cắt một ít tóc, một ít móng tay móng chân, cắt một miếng vạt áo cũ của người đó, gói chung lại thành một túi nhỏ.
    *Thời gian:- 18--20 giờ.
    *Địa điểm:- Ngã ba đường (lớn càng tốt)

    Vật cúng gồm có, 3 ly rựợu nhỏ, 3 ngọn đèn cày, 3 điếu thuốc hút, 3 bộ tam sênh, 3 đồng tiền bạc cắc, hai bộ đồ thế (nam hoặc nữ) và một bài vị có tên vị thần viết bằng giấy đỏ,chữ mực đen. Gói tóc và móng tay lấy dĩa đựng để trên bàn . Cúng vị thần nầy cho đến khi tàn nhang và đèn, xong rồi người cúng không được nói chuyện với bất cứ ai, đem gói tóc móng tay ra ngã ba đường mà bỏ, nhớ đừng ngoái lại xem, 3 đồng tiền bạc cắc nhớ để vào gói tóc , bỏ luôn Tóc và móng tay ( phải của người bị tam tai mới được ), khi vái cũng phải nói rõ tên họ của người mắc tam tai .
    năm Sửu , cúng vào đêm 14 lạy về hướng Đông Bắc,

    [ Có cách cúng khác là lập hình nhân, hoặc làm lễ tam sênh (động vật)..., song về ý nghĩa là tương tự . Thiết nghĩ chỉ là nghi thức con người nghĩ ra để bày tỏ thành ý của mình. Người cổ chúng ta khi xưa làm gì có lắm thứ như vậy để cúng? Lấy tâm ý là được. ]

    - Bài cúng phổ biến: (năm Ngọ)

    Kính thỉnh HỮU THIÊN CHÍ TÔN KIM KHUYẾT NGỌC HOÀNG THƯỢNG ĐẾ !

    Ngũ Phương Ngũ Lão Tinh Quân. Thất Tinh Hóa Giải Tinh Quân


    KÍNH THỈNH : MÔNG LONG ĐẠI TƯỚNG ĐỊA HÌNH TAM TAI THỔ ÁCH THẦN QUAN

    Hôm nay là ngày .. .tháng giêng năm .....
    Con (hoặc thay mặt cho ) tên họ là................................... tuổi ………………………..
    Hiện ngụ tại............................................. ..............................
    ........


    thành tâm sửa biện hương hoa lễ vật các thứ cúng dâng giải hạn Tam Tai , sắp bày nơi đây , kính thỉnh Mông Long Đại Tướng (tên vị thần theo năm) ĐỊA HÌNH Tam Tai.....(tên ngũ hành của năm ) THỔ Ách Thần Quan giá đáo đàn tràng , chứng minh thọ hưởng. Phù hộ cho con tai nạn toàn tiêu , nguyên niên Phúc Thọ , Xuân đa kiết khánh , Hạ bảo bình an , Thu tống Tam Tai , Đông nghinh bá phước ! Thượng hưởng ! ]( Vái 3 lần,rót trà 3 lần,rót rượu 3 lần,3 lần lạy / mỗi lần 3 lạy, rồi đốt giấy tiền vàng bạc & đồ thế).

    Các bạn căn cứ vào năm hiện hành để tìm ra ông thần cần vái (1) và hành (2) để điền vào chỗ tương ứng (1) và (2) trong bài khấn sau:

    Kính thỉnh HỮU THIÊN CHÍ TÔN KIM KHUYẾT NGỌC HOÀNG THƯỢNG ĐẾ !


    KÍNH THỈNH : MÔNG LONG ĐẠI TƯỚNG ...(1)... TAM TAI ...(2)... ÁCH THẦN QUAN
    Hôm nay là ngày ... .tháng ... năm ...
    Con (hoặc thay mặt cho ) tên họ là................................... tuổi ………………………..
    Hiện ngụ tại..........................................................................
    ........


    thành tâm sửa biện hương hoa lễ vật các thứ cúng dâng giải hạn Tam Tai , sắp bày nơi đây , kính thỉnh Mông Long Đại Tướng ... (1) ... Tam Tai.....(2)... Ách Thần Quan giá đáo đàn tràng , chứng minh thọ hưởng. Phù hộ cho con tai nạn toàn tiêu , nguyên niên Phước Thọ , Xuân đa kiết khánh , Hạ bảo bình an , Thu tống Tam Tai , Đông nghinh bá phúc ! Thượng hưởng !

    1/ Thân - Tý - Thìn thuộc tam hợp Thủy cục. Thủy cục có Tràng sinh khởi tại Thân, chạy thuận, đến Dần được Bệnh; đến Mão được Tử; đến Thìn được Mộ.


    2/ Dần - Ngọ - Tuất thuộc Hỏa cục, khởi Tràng sinh ở Dần, đến Thân gặp Bệnh; đến Dậu thấy Tử, đến Tuất nhập Mộ;


    3/ Tị - Dậu - Sửu thuộc Kim cục, khởi tràng sinh ở Tỵ, đến Hợi gặp Bệnh, đến Tý thấy Tử; đến Sửu nhập Mộ;


    4/ Hợi Mão Mùi thuộc Mộc, Tràng sinh khởi từ Hợi, đến Tỵ gặp Bệnh, đến Ngọ thấy Tử, đến Mùi nhập Mộ.

    Như vậy, Dịch học và vòng Tràng sinh chỉ ra rằng trong chu kỳ 12 năm đời người, sẽ có 3 năm liên tiếp vận theo Tràng sinh gặp Bệnh, gặp Tử, gặp Mộ. Đó chính là lý do sinh ra Tam Tai.
    Tam tai có thực sự nguy hiểm hay không, 3 năm Tam tai chỉ là 1 điều kiện thôi. Trong đại vận hoặc tiểu vận liên quan của những năm gọi là Tam Tai này, nếu tử vi của cá nhân gặp thêm các sát tinh, hoặc cách cục xấu thì lúc đó mới có điều kiện đủ để tam tai phát họa. Phát họa là do các sát tinh bại tinh nằm trong vận tam tai chứ không phải do tại chính năm tam tai. Cho nên, để nhận biết và khắc chế bớt các khả năng xấu xảy ra trong vận tam tai, cần phải biết lá tử vi của đương số, dựa vào tính lý các tinh đẩu nằm trong những cung liên quan đến vận tam tai mà tìm ra cách giảm tai tránh họa, hoặc chuẩn bị sẵn các phương án đối phó.
    Việc thờ cúng các thần linh như trên, cũng là một phương pháp tốt để trấn an cho tha nhân. Nhưng nếu đã động đến Thần linh, thì yêu cầu đầu tiên là phải có sự thành kính. Muốn thành kính thì phải biết ông Thần mình vái là ông thần nào, mặt mũi ông ra sao, tính tình ông khó hay dễ, ông thích món gì ghét thứ gì ... Điều đó thì không phải ai cũng biết.

    ĐỊA CHI TAM HỘI - BẢN CHẤT TAM TAI :


    Một trong những tính chất của Địa chi là Tam hội, Chúng rủ nhau hội họp ở các phương :
    - Dần Mão Thìn hội ở Phương Đông Mộc
    - Tỵ Ngọ Mùi hội ở Phương Nam Hỏa
    - Thân Dậu Tuất hội ở Phương Tây Kim
    - Hợi Tí Sửu hội ở Phương Bắc Thủy
    - Thìn Tuất Sửu Mùi hội ở trung ương Thổ.

    Như vậy xét về ngũ hành, Thủy cục Thân tý thìn tam tai ở Dần mão Thìn chính là Tam hội ở Phương Đông thuộc Mộc, Lúc này Mộc vượng làm tiết khí của Thủy cục
    Tương tự Mộc cục Hợi Mão Mùi bị tam hội ở Phương Nám Hỏa vương làm cho Tiết khí
    V.v...
    Từ đó, ta có thể tìm ra bản chất của hạn tam tai chính là do sự làm tiết khí của Ngũ hành trong tam hợp cục. Biết được bản chất vấn đề ,chúng ta có thể đề xuất biện pháp phòng ngừa và hóa giải .
     
    #1
    Tiểu Ni and Bian.tu Thanks.

Chia sẻ trang này